Ford Ranger và Mitsubishi Triton, xe bán tải nào đáng tiền hơn?

03/07/2022 00:00

Mitsubishi và Ford đều đã đại tu chiếc xe bán tải bán chạy nhất của mình với một diện mạo táo bạo hơn. Liệu chiếc xe nào sẽ dành chiến thắng?

Trong vài năm trở lại đây, các dòng xe bán tải đang là sự lựa chọn hàng đầu của nhiều phân khúc khách hàng bởi sự đa dụng khi phát huy được ưu điểm nổi bật trong các lĩnh vực khác nhau. Mitsubishi Triton và Ford Ranger là 2 dòng xe bán tải thuộc top bán chạy nhất tại thị trường Việt Nam với những đặc điểm thiết kế và bộ máy vận hành khác nhau.

Tiêu dùng & Dư luận - Ford Ranger và Mitsubishi Triton, xe bán tải nào đáng tiền hơn?

Cận cảnh Ford Ranger

Giá bán

Dòng xe

Phiên bản

Giá niêm yết (triệu đồng)

Giá lăn bánh (triệu đồng)

Ford Ranger

XL MT 2.2 4x4

628

742

XLS MT 2.2

642

756

XLS AT 2.2

662

776

LTD 2.0 4x4

811

927

WildTrak 2.0 4x4

937

1.055

Raptor

1.202

1.325

Mitsubishi Triton

4x4AT Athlete

905

1.023

4x2AT Athlete

780

896

4x2AT MIVEC

650

764

Về giá bán, Mitsubishi Triton cung cấp 3 sự lựa chọn phiên bản với tầm giá từ 650 triệu đồng đến 905 triệu đồng. Trong khi đó Ford Ranger có chút ưu thế hơn khi có cho mình 6 phiên bản khác nhau với giá từ 628 triệu đồng đến phiên bản cao cấp nhất có giá 1.2 tỷ đồng.

Thông số động cơ

Thông số kỹ thuật

Ford Ranger

Mitsubishi Triton

Kiểu động cơ

 

i4 TDCi, Bi-Turbo

 

MIVEC 2.4 I4

 

Dung tích (cc)

 

1.996

 

2,442

 

Công suất (mã lực)/vòng tua (vòng/phút)

 

213/3750

 

181/3500

 

Mô-men xoắn (Nm)/vòng tua (vòng/phút)

 

500/1750-2000

 

430/2500

 

Hộp số

 

10 cấp

 

6AT

 

Hệ dẫn động

 

4 bánh bán thời gian

 

4WD

 

Loại nhiên liệu

 

Diesel

 

Dầu

 

Một trong những ưu điểm lớn nhất của dòng xe Mitsubishi Triton là động cơ 2.4L MIVEC công suất lên tới 181 mã lực và mô men xoắn cực đại là 430Nm. Khối động cơ này kết hợp với hộp số tự động 6 cấp hỗ trợ khả năng vào số nhanh chóng. Người dùng sẽ được trải nghiệm vận hành xe off-road đỉnh cao đến từ hệ thống Super Select 4WD cung cấp những chế độ địa hình phù hợp: 2H, 4H, 4HLC, 4LLc thách thức mọi địa hình như sỏi, bùn, cát, đá,…

Trong khi đó, xe Ranger sở hữu khối động cơ “nhỉnh hơn” Diesel 2.0L i4 Bi-Turbo có công suất lên đến 213 mã lực, mô men xoắn 500Nm kết hợp với hộp số tự động 10 cấp tạo nên đẳng cấp khác biệt của dòng xe bán tải hàng đầu hiện nay. Khả năng vận hành của xe cũng được hỗ trợ nhờ hệ thống treo trước dạng độc lập, lò xo xoắn hình trụ cỡ lớn, cánh tay đòn kép và ống giảm chấn lớn. Ford Ranger dễ dàng chinh mục mọi địa hình di chuyển với gầm cao 200mm tăng khả năng lội nước 800mm, lốp xe dày có thông số 265/60R18 giúp băng qua đoạn đường gập ghềnh êm ái và chức năng tự động bù lệch hướng cho việc đánh lái nhẹ nhàng hơn.

Tiêu dùng & Dư luận - Ford Ranger và Mitsubishi Triton, xe bán tải nào đáng tiền hơn? (Hình 2).

Động cơ Ford Ranger

Tiêu dùng & Dư luận - Ford Ranger và Mitsubishi Triton, xe bán tải nào đáng tiền hơn? (Hình 3).

Động cơ Mitsubishi Triton

Thông số kích thước và ngoại thất

Thông số kỹ thuật

Ford Ranger

Mitsubishi Triton

Số chỗ

 

5

5

Kích thước dài x rộng x cao (mm)

 

5280x1860x1830

 

5305x1815x1795

 

Chiều dài cơ sở (mm)

 

3.220

 

3.000

 

Khoảng sáng gầm (mm)

 

215

 

220

 

Bán kính vòng quay (mm)

 

6.350

 

5.900

 

Dung tích bình nhiên liệu (lít)

 

80

 

75

 

Lốp, la-zăng

 

Vành hợp kim 265/60 R18

 

265/60R18

 

Đèn chiếu xa

 

LED

LED

Đèn chiếu gần

 

Halogen

 

LED

Đèn ban ngày

 

LED

 

LED

Đèn pha tự động bật/tắt

 

 Có

 Có

Đèn pha tự động điều chỉnh góc chiếu

 

Không

 Có

Đèn phanh trên cao

 

 Có

 Có

Gương chiếu hậu

 

Chỉnh và gập điện

 

Chỉnh và gập điện

 

Mitsubishi Triton toát lên sự mạnh mẽ và cứng cáp với phần bánh xe gân guốc kết hợp với các đường gân dập nổi ở trên cửa xe. Mâm xe hợp kim 18 inch 6 chấu kép 2 tông màu nổi bật. Phần hốc bánh to chứa lốp xe có thông số 265/60R18. Tất cả phần bậc lên xuống, tay nắm cửa và gương chiếu hậu đều được mạ chrome sáng bóng, sang trọng.

Cũng không kém cạnh, Ford Ranger luôn toát lên được vẻ cứng cáp và chắc chắn với dàn chân sử dụng bộ vành 18 inch 6 chấu thiết kế lan tỏa với tông màu đen – xám cực kỳ cuốn hút. Cấu hình thân xe Ford Ranger nổi bật hơn bản cũ 2.0L 4×2 AT với bộ tem “WILDTRAK” dán gần viền của cửa trước.

Tiêu dùng & Dư luận - Ford Ranger và Mitsubishi Triton, xe bán tải nào đáng tiền hơn? (Hình 4).

Ngoại thất Mitsubishi Triton

Tiêu dùng & Dư luận - Ford Ranger và Mitsubishi Triton, xe bán tải nào đáng tiền hơn? (Hình 5).

Ngoại thất Ford Ranger

Thông số nội thất và hỗ trợ vận hành

Thông số kỹ thuật

Ford Ranger

Mitsubishi Triton

Kết nối Apple CarPlay

 

Kết nối Android Auto

 

Ra lệnh giọng nói

 

Không

Đàm thoại rảnh tay

 

Hệ thống loa

 

6

6

Kết nối AUX

 

Kết nối USB

 

Kết nối Bluetooth

 

Radio AM/FM

 

Chất liệu bọc ghế

 

Da pha nỉ

 

Da

 

Ghế lái chỉnh điện

 

Điện 6 hướng

 

Điện 8 hướng

 

Bảng đồng hồ tài xế

 

2 đồng hồ Digital 4,2 inch

 

LCD 7inch

 

Nút bấm tích hợp trên vô-lăng

 

Chìa khoá thông minh

 

Khởi động nút bấm

 

Cửa gió hàng ghế sau

 

Không

Cửa kính một chạm

 

Ghế lái

Ghế lái

Gương chiếu hậu trong xe chống chói tự động

 

Tựa tay hàng ghế trước

 

Tựa tay hàng ghế sau

 

Màn hình trung tâm

 

8 inch có cảm ứng

 

7inch, cảm ứng

 

Kiểm soát hành trình (Cruise Control)

 

Trợ lực vô-lăng

 

Nhiều chế độ lái

 

Không

Mitsubishi Triton có phần khoang lái mang đậm phong cách “Dynamic Shield” rộng rãi theo kiểu J-line. Cột A thiết kế gọn gàng nên tài xế luôn cảm thấy thoải mái với tầm nhìn thoáng và không bị vướng điểm mù. Táp lô xe dạng chữ T với tất cả các chi tiết đều được phủ nhôm cho người dùng có cảm giác tiếp xúc tốt nhất. Đặc biệt, khu vực cần số được sơn bóng với kiểu thiết kế bậc thang, kết hợp với lớp da bọc vô lăng mạnh mẽ mang đến trải nghiệm mạnh mẽ đầy tính thể thao nhưng không quá cứng nhắc của dòng xe bán tải.

Ford Ranger sở hữu sự thu hút riêng với phần khoang lái được thiết kế khoa học, tinh tế và sắc sảo trên từng chi tiết. Phần taplo 3 tầng có các mảng ốp đều được bọc da và và lớp sơn bóng vô cùng mạnh mẽ và phóng khoáng. Cần số ở chính giữa khu vực hộp số, thuận tiện sử dụng. 

Tiêu dùng & Dư luận - Ford Ranger và Mitsubishi Triton, xe bán tải nào đáng tiền hơn? (Hình 6).

Nội thất Mitsubishi Triton

Tiêu dùng & Dư luận - Ford Ranger và Mitsubishi Triton, xe bán tải nào đáng tiền hơn? (Hình 7).

Nội thất Ford Ranger

Thông số công nghệ an toàn

Thông số kỹ thuật

Ford Ranger

Mitsubishi Triton

Cảm biến lùi

 

Camera lùi

 

Cảnh báo chệch làn đường

 

Không

Hỗ trợ giữ làn

 

Không

Hỗ trợ phanh tự động giảm thiểu va chạm

 

Không

Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi

 

Không

Cảnh báo tài xế buồn ngủ

Không

Móc ghế an toàn cho trẻ em Isofix

 

Số túi khí

 

7

7

Chống bó cứng phanh (ABS)

 

Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA)

 

Phân phối lực phanh điện tử (EBD)

 

Cân bằng điện tử (VSC, ESP)

 

Kiểm soát lực kéo (chống trượt, kiểm soát độ bám đường TCS)

 

Hỗ trợ khởi hành ngang dốc

 

Hỗ trợ đổ đèo

 

Cảnh báo điểm mù

 

Không

Danh sách trang bị an toàn của cả hai xe gần như tương đương nhau, cả hai xe đều được trang bị các tiện nghi an toàn tiêu chuẩn. Mitsubishi Triton có điểm trừ khi không có cho mình cảnh báo chệch làn đường, hỗ trợ giữ làn hay cảnh báo tài xế buồn ngủ. Ngược lại Ford Ranger lại thiếu cho mình hỗ trợ phanh giảm thiểu va chạm hay cảnh báo điểm mù.

Kết luận

Mitsubishi Triton có giá bán tiết kiệm hơn, dành cho những người muốn tiết kiệm chi phí ban đầu. Đồng thời, đây là lựa chọn nếu bạn thường xuyên chở đông người, cần không gian hàng ghế sau thoải mái. Ford Ranger động cơ khỏe hơn, hướng đến những khách hàng ưu tiên cao về sức mạnh vận hành, nhiều trang bị an toàn đi kèm. 

Minh Tuấn

Theo https://www.nguoiduatin.vn/ford-ranger-va-mitsubishi-triton-xe-ban-tai-nao-dang-tien-hon-a558100.html